Showing posts with label kỳ thi năng lực tiếng nhật. Show all posts
Showing posts with label kỳ thi năng lực tiếng nhật. Show all posts

Wednesday, October 16, 2013

KANJI N3 SOMATOME - Bài 4 - 2


KANJI N3 SOMATOME 



1.告 : cáo    báo cáo, thông cáo

広告(こうこく):quảng cáo

2.利 :lợi    phúc lợi, lợi ích

便利(べんり):tiện lợi
利用(りよう):sử dụng

3.割 :cát    chia cắt, cát cứ

割る(わる):đập, làm hỏng, làm vỡ...
割れる(われる):vỡ, hỏng ...

4.倍 :bội    bội thu, bội số

~倍(~ばい):~ lần

5.値 :trị    giá trị 

値段(ねだん):giá cả
値上げ(ねあげ):giá tăng, sự nâng giá
値下げ(ねさげ):sự giảm giá

6.商 :thương    thương mại, thương số

商品(しょうひん):thương phẩm
商店(しょうてん):cửa hiệu buôn, thương điếm

7.支 :chi chi nhánh, chi trì (ủng hộ) 

支店(してん):công ty chi nhánh, cửa hàng chi nhánh
支社(ししゃ):chi nhánh
本店(ほんてん):trụ sở chính
本社(ほんしゃ):văn phòng điều hành, trụ sở điều hành

8.払 :phất    trả tiền 

払う(はらう):trả tiền
支払い(しはらい):sự thanh toán, sự chi trả


AD: NCC


Wednesday, October 9, 2013

NGỮ PHÁP N3 TUẦN 6



 Sau những tháng ngày miệt mài học tập, và chúng ta đã học tới tuần cuối cùng, Cố lên các bạn !


1. Ngày thứ nhất:   もし~たなら~, もし~としても, もしも~なら,


2. Ngày thứ hai:   ~ことになっている, ~ことにしている, ~ことは~が..., ~ないことはない


3. Ngày thứ ba:   ~たところ, ~ところだった, ~てはじめて, ~うちに, 


4. Ngày thứ tư:   ~わけだ, ~わけではない, ~わけがない, ~わけにはいかない


5. Ngày thứ năm:    けっして~ない, まったく~ない, ~めったにない, 少しも~ない


6. Ngày thứ sáu:   それと~, それとも, その上,

NGỮ PHÁP N3 TUẦN 5





1. Ngày thứ nhất:   ~ばかりか, ~はもちろん/ ~はもとより, ~に比べて, ~に対して


2. Ngày thứ hai:   ~あげる, ~きれない, ~かけ, ~たて


3. Ngày thứ ba:    ~たらいいなあ, ~ばよかった, ~ば~のに, ~かなあ


4. Ngày thứ tư:    ~まで, N~まで, ~から~にかけて, において


5. Ngày thứ năm :   たとえ~ても, もしかすると~かもしれない, 必ずしも~とは限らない, まるで~よう


6. Ngày thứ sáu:   ~だけど, ~ですから, ~ところが, ~ところで


NGỮ PHÁP N3 TUẦN 4


1. Ngày thứ nhất:    ~にとって, ~わりには, ~くせに, ~なんか


2. Ngày thứ hai:   ~おかげで, ~せいで, ~にかわって, ~かわりに


3. Ngày thứ ba:   ~くらい, ~ほど, ~ば~ほど, ~ほど~はない


4. Ngày thứ tư:   ~ことはない, ~ということだ, ~ことだ, ~ことか


5. Ngày thứ năm:   ~っけ, ~しかない, ~んだって, ~んだもん


6. Ngày thứ sáu:   ~つまり, ~そのため, ~その結果, ~なぜなら


NGỮ PHÁP N3 TUẦN 3




1. Ngày thứ nhất:   ~ても, ~Vずに


2. Ngày thứ hai:  ~として, ~にしては, ~にしても, ~としたら


3. Ngày thứ ba:   ~つもり, ~はずだ, ~べき, ~たものだ


4. Ngày thứ tư :  ~たびに, ~ついでに, ~たとたん, ~最中に


5. Ngày thứ năm:   ~とおり, ~まま, ~っぱなし, ~きり


6. Ngày thứ sáu :   ~がる, ~てほしい, ~ふりをする



NGỮ PHÁP N3 TUẦN 2


1. Ngày thứ nhất :   ~ばかり, N だけしか ~ない, ~さえ/ ~でさえ, ~こそ/ ~からこそ


2. Ngày thứ hai:    ~に関して, ~について, ~によると, ~によって


3. Ngày thứ ba:    ~さ, ~み, ~こと, ~の


4. Ngày thứ tư:     ~という


5. Ngày thứ năm:    ~というより, ~ というと, ~と い っても


6. Ngày thứ sáu:    ~Vてごらん, ~ように言う, ~Vるなと, ~Vてくれと

NGỮ PHÁP N3 TUẦN 1


1. Ngày thứ nhất  : ~Vれている, ~Vれた, ~Vせてください



2. Ngày thứ hai  :  Vないと, ~Vちゃった, ~Vとく



3. Ngày thứ ba  :   ~みたい, ~らしい, ~っぽい



4. Ngày thứ tư   :  ~ように



5. Ngày thứ năm   :  ~ように



6. Ngày thứ sáu   :   ~Vようと思う, ~Vようとする



7. Ngày thứ bảy :  Bài tập tổng hợp





Tài liệu trên được sưu tập trên internet chỉ mang tính tham khảo



Tuần 6: Ngày thứ sáu






I. Mẫu それと~(sore to~)
Ý nghĩa: sau; nữa; sau đó; và. 
Cách dùnga. それと b hoặc a. あと b.
Sử dụng khi nói sẽ thêm b vào cùng với a.

Ví dụ
1. レタス一つ, トマトを3個下さい。それと、ピーマンも一袋下さい。
Retasi hitotsu, tomato wo sanko kudasai. Sore to, piiman mo hitofukuro kudasai.
Xin vui lòng một rau diếp và ba cà chua. Ngoài ra, hãy cho tôi thêm một túi ớt xanh.

2.言われたことはしました。あと、何をすればいいですか.
Iwareta koto wa shimashita. Ato, nani wo sureba ii desu ka?
Cái đã nói thì làm xong rồi. Giờ nên làm gì nữa đây?


II. Mẫu それとも (soretomo)
Ý nghĩa: hoặc; hay
Cách dùnga? それとも b?

Ví dụ
1. みかんにしますか、それともりんごにしますか.
Mikan ni shimasu ka. Soretomo ringo ni shimasu ka?
Bạn chọn cam hay táo.

2. お茶にしますか、それともコーヒーにしますか?
Ocha ni shimasu ka, sore tomo kouhii ni shimasu ka.
Ông muốn dùng cà phê hay trà?


III. Mẫu その上(sono ue)
Ý nghĩa: bên cạnh đó; ngoài ra; ngoài ra còn; hơn thế nữa; hơn nữa là
Cách dùnga? その上 b?

Ví dụ
1. 彼女は美人で、その上, 頭が良い.
Kanojo wa bijin de, sono ue atama ga yoi.
Cô ấy vừa đẹp mà lại còn thông minh nữa.

2. 彼は欲張りで、その上, けちだった.
Kare wa yokubari de, sono ue kechi datta.
Hắn ta vừa tham lam mà lại còn bủn xỉn.

3. 彼はいつも遅刻してきて、その上、早く帰ってしまう.
Kare wa itsumo chikoku shite kite, sono ue, hayaku kaette shimau.
Anh ta thường xuyên đến muộn, hơn thế nữa lại hay về sớm.


AD: NCC 

Tuần 6: Ngày thứ năm




I. Mẫu けっして~ない(kesshite~nai)
Ý nghĩa: quyết...không; dù thế nào cũng không...; không khi nào; không bao giờ, chẳng bao giờ 
Cách dùng: けっして luôn đi cùng với thể phủ định của động từ, tính từ, danh từ

Ví dụ
1. 決してあなたを忘れません.
Kesshite anata wo wasuremasen.
Không bao giờ quên em.

2. 彼女は決して約束を破りません.
Kanojo wa kesshite yakusoku wo yaburimasen.
Cô ta không bao giờ thất hứa đâu.

3. 日本語は決して難しくない.
Nihongo wa kesshite muzukashikunai.
Tiếng Nhật không khó chút nào cả. 

4. あなたには決して迷惑をかけません.
Anata ni wa kesshite meiwaku wo kakemasen>
Chắc chắn không gây phiền toái cho bạn.


II. Mẫu まったく~ない(mattaku~nai)
Ý nghĩa: chẳng... chút nào, không... tí nào. 
Cách dùng: まったく + thể phủ định của động từ và tính từ.

Ví dụ
1. まったく知りません.
Mattaku shirimasen.
Tôi thực sự không biết.

2. 私はまったく泳げません.
Watashi wa mattaku oyogemasen.
Tôi hoàn toàn không biết bơi.


III. Mẫu ~めったにない (~metta ni nai)
Ý nghĩa: ít khi, hiếm khi
Cách dùng: Nはめったにない hoặc めったにVない

Ví dụ
1. 最近は彼とめったに会いません.
Saikin wa kare to metta ni aimasen.
Dạo này tôi hiếm khi gặp anh ta.

2. 外食はめったにません.
Gaishoku wa metta ni shimasen.
Rất hiếm khi tôi dùng bữa ở ngoài.

3. こんないいチャンスはめったにありません.
Konna ii chansu wa metta ni arimasen.
Rất hiếm khi có được một cơ hội như thế này.

4. 彼はめったにない
Kare wa metta ni konai.
Anh ta hiếm khi đến đây.

5. こんなチャンスはめったにないよ。
Konna chansu wa metta ni nai yo.
Cơ hội như thế này là hiếm lắm đấy.


IV. Mẫu 少しも~ない(sukoshi mo ~ nai)
Ý nghĩa: một chút cũng (không)
Cách dùng: 少しも/ちょっとも + thể phủ định của động từ, tính từ.

Ví dụ
1. 少しも許さない.
Sukoshi mo yurusanai.
Không tha thứ một chút nào.

2. 彼には少しも同情の余地はない.
Kare ni wa sukoshi mo doujou no yochi wa nai.
Không có sự cảm thông nào dành cho anh ta.

3. その映画は少しもおもしろくなかった.
Sono eiga wa sukoshi mo omoshiroku nakatta.
Cuốn phim ấy chẳng hay chút nào.


AD: NCC

Tuần 6: Ngày thứ năm




I. Mẫu けっして~ない(kesshite~nai)
Ý nghĩa: quyết...không; dù thế nào cũng không...; không khi nào; không bao giờ, chẳng bao giờ 
Cách dùng: けっして luôn đi cùng với thể phủ định của động từ, tính từ, danh từ

Ví dụ
1. 決してあなたを忘れません.
Kesshite anata wo wasuremasen.
Không bao giờ quên em.

2. 彼女は決して約束を破りません.
Kanojo wa kesshite yakusoku wo yaburimasen.
Cô ta không bao giờ thất hứa đâu.

3. 日本語は決して難しくない.
Nihongo wa kesshite muzukashikunai.
Tiếng Nhật không khó chút nào cả. 

4. あなたには決して迷惑をかけません.
Anata ni wa kesshite meiwaku wo kakemasen>
Chắc chắn không gây phiền toái cho bạn.


II. Mẫu まったく~ない(mattaku~nai)
Ý nghĩa: chẳng... chút nào, không... tí nào. 
Cách dùng: まったく + thể phủ định của động từ và tính từ.

Ví dụ
1. まったく知りません.
Mattaku shirimasen.
Tôi thực sự không biết.

2. 私はまったく泳げません.
Watashi wa mattaku oyogemasen.
Tôi hoàn toàn không biết bơi.


III. Mẫu ~めったにない (~metta ni nai)
Ý nghĩa: ít khi, hiếm khi
Cách dùng: Nはめったにない hoặc めったにVない

Ví dụ
1. 最近は彼とめったに会いません.
Saikin wa kare to metta ni aimasen.
Dạo này tôi hiếm khi gặp anh ta.

2. 外食はめったにません.
Gaishoku wa metta ni shimasen.
Rất hiếm khi tôi dùng bữa ở ngoài.

3. こんないいチャンスはめったにありません.
Konna ii chansu wa metta ni arimasen.
Rất hiếm khi có được một cơ hội như thế này.

4. 彼はめったにない
Kare wa metta ni konai.
Anh ta hiếm khi đến đây.

5. こんなチャンスはめったにないよ。
Konna chansu wa metta ni nai yo.
Cơ hội như thế này là hiếm lắm đấy.


IV. Mẫu 少しも~ない(sukoshi mo ~ nai)
Ý nghĩa: một chút cũng (không)
Cách dùng: 少しも/ちょっとも + thể phủ định của động từ, tính từ.

Ví dụ
1. 少しも許さない.
Sukoshi mo yurusanai.
Không tha thứ một chút nào.

2. 彼には少しも同情の余地はない.
Kare ni wa sukoshi mo doujou no yochi wa nai.
Không có sự cảm thông nào dành cho anh ta.

3. その映画は少しもおもしろくなかった.
Sono eiga wa sukoshi mo omoshiroku nakatta.
Cuốn phim ấy chẳng hay chút nào.


AD: NCC 

Tuần 6: Ngày thứ năm





I. Mẫu けっして~ない(kesshite~nai)
Ý nghĩa: quyết...không; dù thế nào cũng không...; không khi nào; không bao giờ, chẳng bao giờ 
Cách dùng: けっして luôn đi cùng với thể phủ định của động từ, tính từ, danh từ

Ví dụ
1. 決してあなたを忘れません.
Kesshite anata wo wasuremasen.
Không bao giờ quên em.

2. 彼女は決して約束を破りません.
Kanojo wa kesshite yakusoku wo yaburimasen.
Cô ta không bao giờ thất hứa đâu.

3. 日本語は決して難しくない.
Nihongo wa kesshite muzukashikunai.
Tiếng Nhật không khó chút nào cả. 

4. あなたには決して迷惑をかけません.
Anata ni wa kesshite meiwaku wo kakemasen>
Chắc chắn không gây phiền toái cho bạn.


II. Mẫu まったく~ない(mattaku~nai)
Ý nghĩa: chẳng... chút nào, không... tí nào. 
Cách dùng: まったく + thể phủ định của động từ và tính từ.

Ví dụ
1. まったく知りません.
Mattaku shirimasen.
Tôi thực sự không biết.

2. 私はまったく泳げません.
Watashi wa mattaku oyogemasen.
Tôi hoàn toàn không biết bơi.


III. Mẫu ~めったにない (~metta ni nai)
Ý nghĩa: ít khi, hiếm khi
Cách dùng: Nはめったにない hoặc めったにVない

Ví dụ
1. 最近は彼とめったに会いません.
Saikin wa kare to metta ni aimasen.
Dạo này tôi hiếm khi gặp anh ta.

2. 外食はめったにません.
Gaishoku wa metta ni shimasen.
Rất hiếm khi tôi dùng bữa ở ngoài.

3. こんないいチャンスはめったにありません.
Konna ii chansu wa metta ni arimasen.
Rất hiếm khi có được một cơ hội như thế này.

4. 彼はめったにない
Kare wa metta ni konai.
Anh ta hiếm khi đến đây.

5. こんなチャンスはめったにないよ。
Konna chansu wa metta ni nai yo.
Cơ hội như thế này là hiếm lắm đấy.


IV. Mẫu 少しも~ない(sukoshi mo ~ nai)
Ý nghĩa: một chút cũng (không)
Cách dùng: 少しも/ちょっとも + thể phủ định của động từ, tính từ.

Ví dụ
1. 少しも許さない.
Sukoshi mo yurusanai.
Không tha thứ một chút nào.

2. 彼には少しも同情の余地はない.
Kare ni wa sukoshi mo doujou no yochi wa nai.
Không có sự cảm thông nào dành cho anh ta.

3. その映画は少しもおもしろくなかった.
Sono eiga wa sukoshi mo omoshiroku nakatta.
Cuốn phim ấy chẳng hay chút nào.


AD: NCC 

Tuần 6: Ngày thứ tư




I. Mẫu ~わけだ(~wake da)
1.1. Ý nghĩa: Vì có lý do ~ nên muốn nói~ như thế là đương nhiên. 
Cấu trúc: Thể ngắn của động từ, tính từ đuôi "i" và tính từ đuôi "na" kết hợp với わけだ. Tuy nhiên tính từ đuôi "na" thì không chuyển thành "da" mà giữ nguyên "na".

Ví dụ
1. 暗いわけだ。蛍光灯が1本切れている。
Kurai wake da. Keikoutou ga ippon kirete iru.
Tối là phải. Một bóng đèn huỳnh quang bị cháy.

2. ジョンさんは、お母さんが日本人で す から、日本語が上手なわけです
Jon-san wa okaasan ga Nihonjin desu kara, Nihongo ga jouzu na wake desu.
Anh John có mẹ là người Nhật nên tiếng Nhật giỏi là phải.

1.2. Ý nghĩa: Do quá trình, nên muốn nói sự việc trở nên thế. Tức là ~, là thế

Ví dụ
5パーセントの値引きというと、1 万 円の物は 9500円になるわけですね。
Go pasento no nebiki to iu to, ichiman-en no mono wa 9500en ni naru wake desu ne.
Nói là giảm 5% giá, tức là hàng 1 man thì còn 9500Y nhỉ.


II. Mẫu ~わけではない(~wake dewa nai)
Ý nghĩa: Không nhất thiết là ~, không phải là ~ 
Cấu trúc: Thể ngắn của động từ, tính từ đuôi "i" và tính từ đuôi "na" kết hợp với わけではない. Tuy nhiên tính từ đuôi "na" thì không chuyển thành "da" mà giữ nguyên "na".

Ví dụ
1. 生活に困っているわけではない、貯金する余裕はない。
Seikatsu ni komatte iru wake dewa nai ga, chokin suru yoyuu wa nai.
Cuộc sống không phải là khó khăn nhưng cũng không có dư ra để dành.

2. 彼の気持ちがわからないわけでもありません、やはり彼の意見には賛成できませ�� �。
Kare no kimochi ga wakaranai wake dewa arimasen ga, yahari kare no iken ni wa sansei dekimasen.
Không phải là tôi không hiểu tâm trạng anh ấy, nhưng mà rõ ràng tôi cũng không tán thành ý kiến anh ta.

3. 甘い物が嫌いなわけではありませんが、ダイエットしているんです。
Amai mono ga kirai na wake dewa arimasen ga, daetto(diet) shite irun desu.
Không phải tôi ghét đồ ngọt đâu nhưng mà đang ăn kiêng.


III. Mẫu ~わけがない (~wake ga nai)
Ý nghĩa: Không có nghĩa là ~, không chắc ~
Cấu trúc: Thể ngắn của động từ, tính từ, danh từ kết hợp với わけがない. Tuy nhiên tính từ đuôi "na" thì không chuyển thành "da" mà giữ nguyên "na". Còn danh từ không gắn "da" mà thêm の.

Ví dụ
1. あんな下手な絵が売れるわけがない
Anna heta na e ga ureru wake ga nai.
Bức tranh tệ thế không chắc đã bán được.

2. チャンさんは中国人だから漢字が書けないわけがありません
Chan-san wa chuugokujin da kara kanji ga kakenai wake ga arimasen.
Vì anh Chan là người Trung Quốc nên không lí gì lại không viết được chữ Hán.

3. あんなやせた人が、相撲とりのわけがない
Anna yasete hito ga sumou tori no wake ga nai.
Người gầy cỡ này thì không thể là lực sĩ Sumo được.

4. ここは海から遠いので、魚が新鮮なわけはない
Koko wa umi kara tooi node, sakana ga shinsen na wake wa nai.
Chỗ này ở xa biển nên cá không thể tươi được.


IV. Mẫu ~わけにはいかない (~wake ni wa ikanai)
4.1. Ý nghĩa: Có lý do nên ~ không làm được
Cấu trúc: Vる+わけにはいかない 

Ví dụ
1.絶対にほかの人に言わないと約束し たので、話すわけにはいかない
Zettai ni hoka no hito ni iwanai to yakusoku shita node, hanasu wake ni wa ikanai.
Vì đã hứa là tuyệt đối không nói với người khác nên không thể kể được.

2. 一人でやるのは大変ですが、みんな 忙しそうなので、手伝ってもらうわけにもいきません
Hitori de yaru no wa taihen desu ga minna isogashi sou na node, tetsudatte morau wake ni wa ikimasen.
Làm một mình thì khó khăn nhưng vì mọi người cũng đang bận rộn, nên không nhờ ai được.

4.2. Ý nghĩa: Phải làm ~ 
Cấu trúc: Vない+わけにはいかない 

Ví dụ
1. あした試験があるので、勉強しないわけにはいきません。 
Ashita shiken ga aru node, benkyou shinai wake ni wa ikimasen.
Vì ngày mai có bài thi nên không thể không học được. --> phải học

2. 家族がいるから、働かないわけにはいかない
Kazoku ga iru kara, hatarakanai wake ni wa ikanai.
Vì có gia đình nên không đi làm không được.

AD: NCC