Showing posts with label học tiếng nhật. Show all posts
Showing posts with label học tiếng nhật. Show all posts

Friday, October 3, 2014

MINNA NO NIHONGO I --- BÀI 6

BÀI  6

I/ TỪ VỰNG
たべます<tabemasu> : Ăn
のみます<nomimasu> : uống
すいます<suimasu> : hút
「たばこをすいます」<tabako o suimasu> : hút thuốc
みます<mimasu> : xem
ききます<kikimasu> : nghe
よみます<yomimasu> : đọc
かきます<kakimasu> :viết, vẽ
かいます<kaimasu> : mua
とります<torimasu> : chụp
「しゃしんをとります」<shashin o torimasu> : chụp hình
します<shimasu> : làm, chơi
あいます<aimasu> : gặp
「ともだちにあいます」<tomodachi ni aimasu> : gặp bạn
ごはん<gohan> : cơm
あさごはん<asagohan> : bữa sáng
ひるごはん<hirugohan> : bữa trưa
ばんごはん<bangohan> : bữa tối
パン<PAN> : bánh mì
たまご<tamago> : trứng
にく<niku> : thịt
さかな<sakana> : cá
やさい<yasai> : rau
くだもの<kudamono> : trái cây
みず<mizu> : nước
おちゃ<ocha> : trà
こうちゃ<koucha> : hồng trà
ぎゅうにゅう<gyuunyuu> : sữa
ミルク<MIRUKU> : sữa
ジュース<JU-SU> : nước trái cây
ビール<BI-RU> : bia
(お)さけ<(o)sake> : rượu sake
サッカー<SAKKA-> : bóng đá
テニス<TENISU> : tenis
CD <CD> : đĩa CD
ビデオ<BIDEO> : băng video
なに<nani> : cái gì
それから<sorekara> : sau đó
ちょっと<chotto> : một chút
みせ<mise> : tiệm, quán
レストラン<RESUTORAN> : nhà hàng
てがみ<tegami> : thư
レポート<REPO-TO> : bài báo cáo
ときどき<tokidoki> : thỉnh thoảng
いつも<itsumo> : thường, lúc nào cũng
いっしょに<ishshoni> : cùng nhau
いいですね<iidesune> : được, tốt nhỉ
ええ<ee> : vâng
こうえん<kouen> : công viên
なんですか<nandesuka> : cái gì vậy ?
(お)はなみ<(o)hanami> : việc ngắm hoa
おおさかじょうこうえん<oosakajoukouen> : tên công viên
わかりました<wakarimashita> : hiểu rồi
じゃ、また<ja, mata> : hẹn gặp lại
II/ NGỮ PHÁP - MẪU CÂU
1/ Ngữ Pháp : いつも<itsumo> ( Lúc nào cũng..... ) Dùng ở thì hiện tại, chỉ
một thói quen thường xuyên.
Cấu trúc : thời gian + Chủ ngữ + <wa> + いつも<itsumo> +
なに<nani>, どこ<doko> + <o>, <e> + động từ
Ví dụ : わたしはいつもごぜんろくじにあさごはんをたべます。
<watashi wa itsumo asagohan o tabemasu>
( Tôi thì lúc nào cũng ăn bữa sáng lúc 6h sáng )
Lưu ý:Có thể thêm vào các yếu tố như : với ai, ở đâu... cho câu thêm phong
phú.
Ví dụ : わたしはいつもともだちとPhan Đình Phùng クラズでサッカーをします。
<watashi wa itsumo tomodachi to Phan Đình Phùng KURAZU de SAKKA- o shimasu>
(Tôi thì lúc nào cũng chơi đá banh với bạn bè ở câu lạc bộ Phan Đình Phùng)
2/ Ngữ Pháp : いっしょに<ishshoni> (Cùng nhau) Dùng để mời một ai đó
làm việc gì cùng với mình.
Cấu trúc :
Câu hỏi : (thời gian) + Chủ ngữ + <wa> + いっしょに<ishshoni> + nơi
chốn + <de> + なに<nani>; どこ<doko> + <o>; <e>; <ni> +
Động từ + ませんか<masen ka>
Câu trả lời :
Đồng ý : ええ<ee>, động từ + ましょう<mashou>
Không đồng ý : V + ません<masen> (ちょっと....<chotto....>
Ví dụ : あしたわたしはいっしょにレストランでひるごはんをたべませんか
<ashita watashi wa ishshoni RESUTORAN de hirugohan o tabemasen ka>
(Ngày mai tôi với bạn cùng đi ăn trưa ở nhà hàng nhé? )
Đồng ý : ええ、たべましょう
<ee, tabamashou><Vâng, được thôi>
Không đồng ý : たべません(ちょっと...)
<tabemasen, (chotto....)> [Không được (vì gì đó....)]
Lưu ý : Cũng có thể thêm vào các yếu tố như : với ai, ở đâu... cho câu thêm
phong phú.

AD: NCC 

MINNA NO NIHONGO I --- BÀI 5

BÀI 5

I.TỪ VỰNG
いきます<ikimasu> : đi
きます<kimasu> : đến
かえります<kaerimasu> : trở về
がっこう<gakkou> : trường học
スーパー<SU-PA-> : siêu thị
えき<eki> : nhà ga
ひこうき<hikouki> : máy bay
ふね<fune> : thuyền/tàu
でんしゃ<densha> : xe điện
ちかてつ<chikatetsu> : xe điện ngầm
しんかんせん<shinkansen> : tàu cao tốc
バス<BASU> : xe buýt
タクシー<TAKUSHI-> : xe taxi
じてんしゃ<jidensha> : xe đạp
あるいて(いきます) <aruite> <(ikimasu)> : đi bộ
ひと<hito> : người
ともだち<tomodachi> : bạn
かれ<kare> : anh ấy
かのじょ<kanojo> : cô ấy
かぞく<kazoku> : gia đình
ひとりで<hitoride> : một mình
せんしゅう<senshuu> : tuần truớc
こんしゅう<konshuu> : tuần này
らいしゅう<raishuu> : tuần tới
せんげつ<sengetsu> : tháng trước
こんげつ<kongetsu> : tháng này
らいげつ<raigetsu> : tháng tới
きょねん<kyonen> : năm rồi
ことし<kotoshi> : năm nay
らいねん<rainen> : năm tới
~がつ<~gatsu> : tháng ~
なんがつ<nangatsu> : tháng mấy
いちにち<ichinichi> : một ngày
なんにち<nannichi> : ngày mấy
いつ<itsu> : khi nào
たんじょうび<tanjoubi> : sinh nhật
ふつう<futsu> : thông thường
きゅうこう<kyuukou> : tốc hành
とっきゅう<totsukyuu> : hỏa tốc
つぎの<tsugino> : kế tiếp
ありがとうございました<arigatou gozaimashita> : cám ơn
どういたしまして<dou itashimashite> : không có chi
~ばんせん<~bansen> : tuyến thứ ~
II. MẪU CÂU
Mẫu Câu 1
Cấu trúc :____ はなにをしますか
<__wa nani o shimasuka>
Ví dụ : あなたはなにをしますか
<anata wa nani o shimasuka> (Bạn đang làm gì đó ?)
わたしはてがみをかきます
<watashi wa tegami o kakimasu> (Tôi đang viết thư)
Cách dùng : Dùng để hỏi ai đó đang làm gì
Mẫu Câu 2
Cấu trúc :_____ はだれとなにをしますか
<__wa dare to nani o shimasuka>
Ví dụ : A さんはともだちとなにをしますか
<A san wa tomodachi to nani o shimasuka> (A đang làm gì với bạn vậy)
A さんはともだちとサッカーをします
<A san wa tomodachi to satsuka- o shimasu> (A đang chơi đá banh với bạn)
Cách dùng : Dùng để hỏi người nào đó đang làm gì với ai
Mẫu Câu 3
Cấu trúc :_____ はどこでなにをしますか
<__wa doko de nani o shimasu ka>
Ví dụ : B さんはこうえんでなにをしますか
<B san wa kouen de nani o shimasu ka>
(B đang làm gì ở công viên vậy ?)
B さんはこうえんでテニスをします
<B san wa kouen de TENISU o shimasu>
(B đang chơi tenis ở công viên)
Cách dùng : Dùng để hỏi một người nào đó đang làm gì ở một nơi nào đó.
Mẫu Câu 4
Cấu trúc :_____ だれとなんでどこへいきます
<__dare to nan de doko e ikimasu>
Ví dụ : わたしはこいびととでんしゃでこうえんへいきます
<watashi wa koibito to densha de kouen e ikimasu>
(Tôi cùng với người yêu đi xe điện đến công viên) (^_^)
Cách dùng : Dùng để nói một người nào đó cùng với ai, đi đến đâu bằng
phương tiện gì.
Mẫu Câu 5
Cấu trúc : ____ はなにをどうしか
<__ wa nani o doushi ka>
Ví dụ : きのうあなたはえいがをみましたか
<kinou anata wa eiga o mimashitaka>(Ngày hôm qua bạn có xem phim k?)
はい、みました<hai, mimashita> (Có)
いいえ、みませんでした<iie, mimasendeshita> (Không)
Cách dùng : Đây là dạng câu hỏi có, không để hỏi ai về một vấn đề gì đó.
Dĩ nhiên là trong các mẫu câu trên các bạn có thể thêm vào thời gian cho
phù hợp với câu và động từ.
Ghi chú :
だれ<dare> : ai
どこ<doko> : ở đâu
なに<nani> : cái gì (dùng cho danh từ)
なん<nan> : cái gì (dùng cho động từ)
どうし<doushi> : động từ
します<shimasu> : chơi, làm
Phụ chú :
Các thể trong động từ :
a) Thể khẳng định
Đuôi của động từ là ます<masu>
Ví dụ : いきます<ikimasu>
かえります<kaerimasu>
b) Thể phủ định
Đuôi của động từ là ません<masen>
Ví dụ : いきません<ikimasen>
かえりません<kaerimasen>
c) Thể nghi vấn
Thêm từ <ka> vào sau động từ
Ví dụ : みますか<mimasuka> : Có xem không ?
d) Thể khẳng định trong quá khứ
Đuôi của động từ là ました<mashita>
Ví dụ : みました<mimashita> : Đã xem rồi
e) Thể phủ định trong quá khứ
Đuôi của động từ là ませんでした<masendeshita>
Ví dụ : みませんでした<mimasendeshita> : Đã không xem
f) Thể nghi vấn trong quá khứ
Như thể nghi vấn của động từ ở hiện tại
Ví dụ : みましたか<mimashitaka> : Có xem không (trong quá khứ ?)
Chú ý : trong câu khẳng định và nghi vấn có động từ không dùng です

<desu>ở cuối câu, です<desu> chỉ dùng cho danh từ.


AD: NCC

Wednesday, October 16, 2013

KANJI N3 SOMATOME - Bài 4 - 2


KANJI N3 SOMATOME 



1.告 : cáo    báo cáo, thông cáo

広告(こうこく):quảng cáo

2.利 :lợi    phúc lợi, lợi ích

便利(べんり):tiện lợi
利用(りよう):sử dụng

3.割 :cát    chia cắt, cát cứ

割る(わる):đập, làm hỏng, làm vỡ...
割れる(われる):vỡ, hỏng ...

4.倍 :bội    bội thu, bội số

~倍(~ばい):~ lần

5.値 :trị    giá trị 

値段(ねだん):giá cả
値上げ(ねあげ):giá tăng, sự nâng giá
値下げ(ねさげ):sự giảm giá

6.商 :thương    thương mại, thương số

商品(しょうひん):thương phẩm
商店(しょうてん):cửa hiệu buôn, thương điếm

7.支 :chi chi nhánh, chi trì (ủng hộ) 

支店(してん):công ty chi nhánh, cửa hàng chi nhánh
支社(ししゃ):chi nhánh
本店(ほんてん):trụ sở chính
本社(ほんしゃ):văn phòng điều hành, trụ sở điều hành

8.払 :phất    trả tiền 

払う(はらう):trả tiền
支払い(しはらい):sự thanh toán, sự chi trả


AD: NCC


MINNA NO NIHONGO I --- BÀI 3


1.     ここ/そこ/あそこ/こちら/そちら/あちら.

Trong bài 2 chúng ta đã học các đại từ これ/それ/あれ để chỉ đồ vật. trong bài này chúng ta sẽ học các đại từ ここ/そこ/あそこ dùng để chỉ nơi chốn, vị trí..

+ ここ:Dùng để chỉ vị trí mà người nói đang đứng.
+ そこ:Dùng để chỉ vị trí mà người nghe đang đứng.
+ あそこ:Dùng để chỉ vị trí xa cả người nghe và người nói.

こちら、そちら、あちらLà các đại từ chỉ phương hướng. chúng cũng được dùng để chỉ vị trí và mang tính lịch sự hơn ここ、そこ、あそこ

Chú ý: khi người nói cảm thấy người nghe cũng đứng cùng 1 vị trí với mình thì ここđược dùng để chỉ vị trí của cả 2 người. khi đóそこ chỉ vị trí hơi xa so với họ. あそこchỉ vị trí xa hẳn so với họ.

2.     N1   N2 (địa điểm) です。

Sử dụng mẫu câu này, ta có thể giải thích một cách cụ thể hơn địa điểm hay vị trí
của một sự vật, một người nào đó.

トイレは あそこです。            Nhà vệ sinh ở đằng kia.
電話は 2階 です。             Điện thoại ở tng hai.
(でんわは にかいです。)

3.     どこ/どちら

どこcó nghĩa là” ở đâu”, còn どちらcó nghĩa là “hướng nào”. Tuy nhiênどちらcũng có thể dùng với nghĩ là” ở đâu” và nó mang tính lịch sự hơn so vớiどこ.

トイレはどこですか。Nhà vệ sinh ở  đâu ạ?
…あそこです。ở đằng kia kìa.
エレベーターは どちらですか。Thang máy ở đâu ạ?
…あちらです。ở phía đằng kia kìa.( cũng có nghĩa là ở đằng kia)
どこどちらcũng được dùng khi hỏi tên nước, tên công ty, trường học, hoặc một địa điểm, hay tổ chức nào đó mà người nghe trực thuộc. Trong những trường hợp này thì không dùng なん.どちらmang tính lịch sự hơn so với どこ.

学校はどこですか。Trường bạn là trường nào đây?
会社はどちらですか。Công ty của anh là công ty nào?

4.     N1 N2

Khi N1 là tên một nước và N2 là một ản phẩm, thì mẫu câu trên có nghĩa là N2 được sản xuất tại nước N1. Khi N1 tên một công ty, còn N2 là một sản phẩm thì mẫu câu trên có nghĩ là N2 được sản xuất tại công tyN1. Trong những trường hợp này thì どこđược dùng để hỏi về xuất xứ của N2.

これはどこのコンピューターですか。Đây là máy tính của nước vào vậy?
日本のコンピューターです。Là máy tính của nhật.

5.     お国(おくに)

Tiền tố đặt trước một danh từ liên quan đến người nghe hay một người thứ ba nào đó để thể hiện sự lịch sự của người nói.


[]国はどちらですか。Anh đến từ nước nào ạ?

AD: NCC

Dự án HEDSPI Đại Học Bách Khoa HN